Giới hạn và thời điểm xét
CGS dưới 25, 35, 40 lúc xin; Bắc Kinh 2026 đến các tuổi đó khi nhập học. Đúng 35 minh họa khác câu chữ, không bảo đảm trúng tuyển.
Sinh nhật giữa hai ngày
Tính tuổi tròn ngày nộp và ngày vào học. Sinh nhật giữa hai mốc có thể đổi kết quả; chỉ năm sinh không phải lúc nào cũng đủ.
Dự bị có dòng riêng
Bắc Kinh dự bị cử nhân đến 24 với chấp thuận trước. Không thay bằng giới hạn 25 của chương trình cấp bằng.
Áp dụng hướng dẫn vào việc chuẩn bị
Ghi lại các mục sau cho chương trình dự định học, kèm thông báo hoặc tài liệu làm căn cứ. Đánh dấu thông tin chưa công bố là “cần xác nhận”.
- Giới hạn tuổi và ngày dùng để tính
- Loại học bổng cụ thể và bậc học áp dụng
- Bằng cấp yêu cầu và ngày dự kiến tốt nghiệp
Tuổi khi nộp và khi nhập học
| Hạng mục | CGS · khi nộp | Beijing · 2026 · khi nhập học |
|---|---|---|
| Cử nhân | <25 | ≤25 |
| Thạc sĩ | <35 | ≤35 |
| Tiến sĩ | <40 | ≤40 |
Bảng áp dụng cho chương trình và năm nêu rõ, không phải điều kiện chung toàn quốc cho 2027.
Cách viết giới hạn tuổi
Các con số bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ giống nhau nhưng khác việc bao gồm tuổi giới hạn và thời điểm xét. Người gần ngày sinh có thể có kết quả khác.
Mốc xét tuổi
Ghi ngày sinh, ngày dự định nộp và nhập học bên cạnh nguyên văn quy định. Trường hoặc tuyến đặc biệt có thể bổ sung yêu cầu. Không xét bằng tuổi làm tròn.
Câu hỏi thường gặp
Giới hạn tuổi Beijing và CSC có dùng thay nhau được không?
Không. Khung đã xác minh khác cả tính bao gồm tuổi giới hạn lẫn thời điểm đánh giá.